Đây là 19 dấu hiệu thường gặp và tạng phủ đang cần được dưỡng lại.
1. Da nhợt nhạt, xanh xao: Máu không đủ nuôi da. Ăn đúng bữa không bỏ sáng. Nấu chè táo đỏ long nhãn uống mỗi ngày. Ngủ trước 23 giờ.
1. Da nhợt nhạt, xanh xao: Máu không đủ nuôi da. Ăn đúng bữa không bỏ sáng. Nấu chè táo đỏ long nhãn uống mỗi ngày. Ngủ trước 23 giờ.
2. Môi khô, nứt nẻ, tái nhạt: Tỳ Vị yếu, cơ thể thiếu dưỡng chất. Ăn ấm, uống nước ấm đủ. Cháo gạo tẻ táo đỏ ăn buổi sáng. Tránh đồ lạnh.
3. Rụng tóc nhiều, tóc khô xơ: Thận yếu, máu không đủ nuôi tóc. Vừng đen rang ăn mỗi ngày. Óc chó. Không thức khuya. Massage da đầu nhẹ 5 phút mỗi tối.
4. Tóc bạc sớm: Thận đang hao nhanh hơn tuổi. Ngủ trước 23 giờ — quan trọng nhất. Vừng đen ăn hàng ngày. Giảm lo âu căng thẳng kéo dài.
5. Móng tay giòn, nhạt màu, dễ gãy: Gan không đủ máu nuôi móng. Táo đỏ, kỷ tử, trứng gà ăn thường xuyên. Ngủ sớm trước 23 giờ.
6. Mắt mờ, khô mắt, nhìn lâu mỏi: Gan thiếu máu nuôi mắt. Kỷ tử hãm trà uống ấm mỗi ngày. Cứ 45 phút nhìn màn hình thì nhìn xa 5 phút. Xoa nhẹ hốc mắt 30 vòng mỗi tối.
7. Mệt mỏi kéo dài, sáng dậy không hồi sức: Cơ thể không sinh đủ năng lượng. Ăn đúng bữa — không bỏ sáng. Không tập nặng. Thở bụng sâu 10 phút mỗi sáng.
8. Hụt hơi, nói nhiều mệt: Phổi yếu, khí không đủ. Thở bụng đúng cách mỗi ngày 10 phút — hít vào đếm 4 bụng phình, thở ra đếm 6 bụng xẹp. Bạch mộc nhĩ nấu chè uống thường xuyên.
9. Mất ngủ, ngủ không sâu: Tim và Gan không đủ máu để tâm thần được trú yên. Ngủ trước 23 giờ. Trà hạt sen long nhãn uống ấm trước ngủ 30 phút. Tắt điện thoại sau 21 giờ.
10. Hay quên, đầu óc mờ nhạt: Thận yếu, não không được nuôi đủ. Óc chó, vừng đen ăn hàng ngày. Không thức khuya làm việc trí óc.
11. Đau đầu thường xuyên: Đau theo cảm xúc — do Can khí uất. Đau âm ỉ kèm hoa mắt — do thiếu máu. Đau dữ kèm nóng mặt — do Can dương vượng. Chung: không thức khuya, không để đói, uống đủ nước ấm. Đau thường xuyên cần được xem trực tiếp.
12. Lạnh tay chân, bụng lạnh: Dương khí yếu không đủ ôn ấm. Tránh hoàn toàn đồ lạnh kể cả mùa nóng. Ngâm chân nước gừng muối ấm mỗi tối 20 phút. Giữ ấm bụng và thắt lưng suốt ngày.
13. Kinh nguyệt ít, nhạt màu: Máu không đủ. Ăn đúng bữa, không ăn kiêng cực đoan. Táo đỏ long nhãn nấu uống ấm mỗi ngày. Không vận động nặng trong kỳ kinh.
14. Kinh có cục máu đông, đau bụng kinh dữ: Máu bị tắc, không lưu thông được. Giữ ấm bụng dưới — không uống đồ lạnh những ngày kinh. Chườm ấm bụng khi đau. Nghệ tươi pha nước ấm uống trước kỳ kinh 3-5 ngày.
15. Kinh không đều, dễ trễ hoặc sớm: Gan bị uất, Thận yếu. Giảm stress là quan trọng nhất. Ngủ trước 23 giờ. Đi bộ nhẹ mỗi tối. Trà hoa hồng uống ấm buổi chiều.
16. Da khô, kém đàn hồi: Cơ thể thiếu dưỡng dịch từ bên trong — kem dưỡng không giải được gốc. Ngân nhĩ nấu chè ăn thường xuyên. Uống đủ nước ấm. Tránh rượu bia và cà phê.
17. Hay lo lắng, bồn chồn không rõ lý do: Tim không đủ máu nuôi, tâm thần không yên. Hạt sen luộc hoặc nấu cháo ăn thường xuyên. Thở bụng chậm 10 phút trước ngủ. Ngủ trước 22 giờ.
18. Dễ cáu gắt, cảm xúc không ổn định: Gan đang bị uất hoặc thiếu máu. Đi bộ tối không điện thoại 20 phút. Kéo giãn vùng mạn sườn mỗi sáng. Trà hoa cúc uống ấm buổi chiều.
19. Đau lưng âm ỉ, mỏi gối: Thận yếu. Xoa ấm vùng thắt lưng mỗi tối 5 phút. Ngâm chân nước ấm mỗi tối. Không ngồi lâu một tư thế — đứng dậy đi lại mỗi giờ. Không thức khuya.
Thương mến
Thu Phong – Tâm Đạo Y Quán
Y học cổ truyền – Dưỡng sinh – Dinh dưỡng lâm sàng
Thu Phong – Tâm Đạo Y Quán
Y học cổ truyền – Dưỡng sinh – Dinh dưỡng lâm sàng
No comments:
Post a Comment