Thursday, August 30, 2018

Bảng đối chiếu từ ngữ Việt Nam & Việt Cộng


Lời người giới thiệu:

- Có những từ ngữ của miền Nam và miền Bắc trước ngày 30 tháng 4 năm 1975 viết và cách dùng giống nhau; nhưng đồng thời cũng có rất nhiều chữ viết giống y như nhau nhưng ý nghĩa (hoàn toàn khác biệt) dễ dàng gây “hoang mang” (confused) nếu người đọc (hoặc người nghe) không biết trước.
- Ở Việt Nam sau 1975, vì nhiều lý do, một số từ ngữ của miền Nam (VNCH) đã bị thay thế hẳn. Tuy nhiên văn hóa và truyền thông của cộng đồng người Việt ty nạn CS ở hải ngoại vẫn tiếp tục duy trì các từ ngữ VNCH.

- Đã có một số tác gia hiện đang sống ở hải ngọai viết về vấn đề gọi là “cái chết của ngôn ngữ Sài gòn cũ.” Cá nhân tôi không đồng ý với quan điểm là tiếng Sài Gòn cũ (VNCH) đã hoặc sẽ chết. Thực tế cho thấy dân số ty nạn CS tại hải ngọai gần 3 triệu người hàng ngày vẫn dùng và bảo tồn chữ Sài gòn cũ trong gia đình, trong các buổi thánh lễ ở nhà thờ, trong kinh sách vào những buổi lễ thuyết pháp Phật giáo, trong các sinh họat thiếu nhi thánh thể cũng như gia đình phật tử… Hiển nhiên chữ Sài Gòn cũ luôn luôn có sẵn và không hề thiếu thì hà cớ gì chúng ta phải dùng đến chữ của Vi-Ci (VC) (riêng sự việc người dân Việt đang sống trong trong nước phải dùng từ ngữ CS trong mọi liên lạc, văn hóa là chuyện cũng dể hiểu thôi...)

- Người Do thái sau khi tan hàng ở Palestine vì có thể bị diệt chủng (bởi áp lực của Hồi giáo và dân Ả rập) cả chục thế kỷ rồi. Họ cũng sống lưu vong khắp nơi trên thế giới giống như dân Việt ty nạn CS; Vậy mà khi vừa mới tái lập quốc gia Do thái ở khoảng năm 1950 là họ đã khai sinh ngay trở lại một tử ngữ (dead language) của họ, tiếng Hebrew, thành một sinh ngữ (living language). Với cái đà xuống dốc tệ hại của chủ nghĩa CS hiện nay ở Việt Nam thì cơ hội phục hưng của người quốc gia và sự trở lại tiếng Sài Gòn cũ không phải chỉ có trong ước mơ. Bây giờ chúng ta cứ vô tình dùng chữ ngây ngô của VC thi chẳng khác gì như vô hình chung chúng ta chấp nhận CS (tương tự như trang điện báo của đảng CSVN hoan hỉ phổ biến sự thao dượt hải quân của Trung cộng trên quần đảo trường sa và Hoàng sa của Việt Nam).

- Tôi cố gắng thu góp lại, từ nhiều bài viết của nhiều tác giả và từ kinh nghiệm cá nhân, một số từ ngữ (của VC và VNCH) thuộc lọai “dễ dàng gây hoang mang” này và tạm xếp vào một bảng đối chiếu dưới đây để quí vị rộng đường tham khảo; tùy ý sử dụng; và để may ra giúp quí vị tránh các trường hợp đáng tiếc (bị đồng bào chung quanh hiểu lầm “địa chỉ” của mình).

Bản Đối Chiếu



TỪ NGỮ Việt Cộng & TỪ NGỮ Việt Nam Cộng Hòa


Ấn tượng = Đáng ghi nhớ, đáng nhớ


Bắc bộ / Trung bộ / Nam bộ = Bắc phần / Trung phần / Nam phần

Bác sỹ / Ca sỹ = Bác sĩ / Ca sĩ

Bài nói = Diễn văn

Bang = Tiểu bang (State) (Vịt + nói chuyên trơ trẽn)

Báo cáo = Thưa trình, nói, kể

Bảo hiểm (mũ) = An toàn (mũ)

Bảo quản = Che chở, giữ gìn, bảo vệ

Bắt mắt = Đẹp mắt, Ưa nhìn, Hấp dẫn

Bất ngờ = Ngạc nhiên (surprised)

Bèo = Rẻ (tiền)

Bị (đẹp) = Không dùng động từ “bị;” chỉ dùng tĩnh từ (đẹp)

Bình ổn = Quân bình, ổn định

Bổ sung = Thêm, bổ túc

Bồi dưỡng (hối lộ?) = Nghỉ ngơi, tẩm bổ, săn sóc, chăm nom, ăn uống đầy đủ

Bóng đá = Đá Banh, Túc cầu

Bức xúc = Dồn nén, bực tức


Cách ly = Cô lập

Cái A-lô = Cái điện thọai (telephone receiver)

Cái đài = Radio, máy phát thanh

Căn hộ = Căn nhà

Căng (lắm) = Căng thẳng (intense)

Cảnh báo = Báo động, phải chú ý

Cầu lông = Vũ cầu

Chảnh = Kiêu ngạo, làm tàng

Chất lượng = Phẩm chất tốt (chỉ đề cập phẩm “quality,” không đề cập lượng “quantity”)

Chất xám = Trí tuệ, sự thông minh

Chế độ = Quy chế

Chỉ đạo = Chỉ thị, ra lệnh

Chỉ tiêu = Định suất

Chiêu đãi = Thiết đãi

Chủ đạo = Chính

Chủ nhiệm = Trưởng ban, Khoa trưởng

Chủ trì = Chủ tọa

Chữa cháy = Cứu hỏa 

Chui = Lén lút

Chứng minh nhân dân = Thẻ Căn cuớc

Chuyên chở = Nói lên, nêu ra

Chuyển ngữ = Dịch

Cơ bản = Căn bản

Co cụm = Thu hẹp

Cơ khí (tĩnh từ!) = Cầu kỳ, phức tạp

Cơ sở = Căn bản, nguồn gốc

Công đoàn = Nghiệp đoàn

Công nghiệp = Kỹ nghệ

Công trình = Công tác

Cửa khẩu = Phi cảng, Hải cảng

Cụm từ = Nhóm chữ

Cứu hộ = Cứu cấp



Đại học mở = ???

Đại táo / Tiểu táo = Nấu ăn chung, ăn tập thể / Nấu ăn riêng, ăn gia đình

Đại trà = Quy mô

Đại trà = Quy mô, cỡ lớn

Đảm bảo = Bảo đảm

Đẳng cấp = Giai cấp 

Đăng ký = Ghi danh, ghi tên

Đào tị = Tị nạn

Đáp án = Câu trả lời, Đáp số 

Đáp án = Kết quả, trả lời

Đầu ra / Đầu vào = Xuất lượng / Nhập lượng

Đề xuất = Đề nghị

Đi làm suốt = Đi làm suốt ngày, suốt buổi ...

Diện = Thành phần

Điện cho ai (sai) = Gọi điện cho ai, điện thoại cho ai

Đội ngũ = Hàng ngũ

Đồng bào dân tộc = Đồng bào sắc tộc

Động não = Vận dụng trí óc, suy luận, suy nghĩ

Động thái = Động lực

Động thái = Động tĩnh (thái độ và hành động) 

Động viên = Khuyến khích

Đột xuất = Bất ngờ

Dự kiến = Phỏng định

Dũng cảm = Mạnh mẽ

Đường băng = Phi đạo

Đường cao tốc = Xa lộ


Gia công = Làm ăn công

Giá hữu nghị = Giá tượng trưng

Giá mềm = Giá rẻ

Giải phóng mặt bằng = Ủi cho đất bằng

Giải phóng = Lấy lại, đem đi… (riêng chữ này bị VC lạm dụng rất nhiều)

Giảm tốc = Giảm tốc độ

Giản đơn = Đơn giản

Giao dịch (cs dùng từa tựa như trả giá) = Thương thảo (négocier)

Giao lưu = Giao thiệp, trao đổi


Hạch toán = Kế toán

Hải quan = Quan Thuế

Hâm, Tửng = Khùng, mát giây

Hàng không dân dụng = Hàng không dân sự

Hát đôi = Song ca

Hạt nhân (vũ khí) = Nguyên tử

Hát tốp = Hợp ca

Hậu cần = Tiếp liệu

Hệ quả = Hậu quả

Hiện đại = Tối tân

Hiển thị = Xem, Thấy

Hộ chiếu = Sổ Thông hành

Hồ hởi = Phấn khởi

Hộ khẩu = Tờ khai gia đình

Hộ lý = Dâm nô

Hộ Nhà = Gia đình

Hoành tráng = Nguy nga, tráng lệ, đồ sộ

Học vị = Bằng cấp

Hội chữ thập đỏ = Hội Hồng Thập Tự

Hưng phấn = Kích động, vui sướng

Hữu hảo = Tốt đẹp

Hữu nghị = Thân hữu

Huyện = Quận


Kênh = Băng tần (Channel)

Khả năng (có) = Có thể xẩy ra (possible)

Khẩn trương = Gấp rút, Khẩn cấp, nhanh lên

Khẩu trang = Băng vệ sinh

Khâu = Bộ phận, nhóm, ngành, ban, khoa

Kiệt suất = Giỏi, xuất sắc

Kiều hối = Ngoại tệ

Kinh qua = Trải qua



Làm chủ = Nô lệ

Làm gái = Làm điếm

Làm việc = Thẩm vấn, điều tra

Lầu năm góc / Nhà trắng = Ngũ Giác Đài / Tòa Bạch Ốc

Lên lớp (vd: Anh lên lớp tôi) = Dạy đời, Sửa lưng 

Liên hệ = Liên lạc (contact)

Liên hoan = Đại hội, ăn mừng

Lính gái = Nữ quân nhân

Lính thủy đánh bộ = Thủy quân lục chiến

Linh tinh = Vớ vẩn

Lợi nhuận = Lợi tức

Lược tóm = Tóm lược

Lý giải = Giải thích (explain)


Máy bay lên thẳng = Trực thăng

Mĩ – Mỹ = (Hoa kỳ =USA)

Múa đôi = Khiêu vũ



Nắm bắt = Nắm vững

Nâng cấp = Nâng, hoặc đưa giá trị lên

Năng nổ = Siêng năng, tháo vát

Nghệ danh = Tên (nghệ sĩ = stage name) dùng ngoài tên thật

Nghệ nhân = Thợ, nghệ sĩ

Nghĩa vụ quân sự = Đi quân dịch

Nghiêm túc = Nghiêm chỉnh

Nghiệp dư = Đi làm thêm (2nd job / nghề phụ, nghề tay trái)

Người nước ngoài = Ngoại kiều

Nhà khách = Khách sạn

Nhân thân = Thân nhân

Nhất quán = Luôn luôn, trước sau như một

Nhất trí = Đồng lòng, đồng ý

Nỗi niềm (tĩnh từ!) = Vẻ suy tư


Phản ánh = Phản ảnh

Phản biện = Phản đối

Phần cứng = Cương liệu

Phản hồi = Trả lời, hồi âm

Phần mềm = Nhu liệu

Phát sóng = Phát thanh

Phi khẩu = Phi trường, phi cảng

Phi vụ = Một vụ trao đổi thương mại (a business deal = thương vụ)

Phó Tiến Sĩ = Cao Học

Phục hồi nhân phẩm = Hoàn lương

Phương án = Kế hoạch


Quá tải = Quá sức, quá mức

Quân hàm = Cấp bực

Quản lý = Quản trị, sở hữu

Quan tâm = Lo lắng

Quán triệt = Hiểu rõ

Quảng bá = Quảng cáo hay Truyền bá

Quảng trường = Công trường

Quy hoạch = Kế hoạch

Quy trình = Tiến trình


Sân bay = Phi trường

Sơ tán = Tản cư

Sốc (“shocked)” = Kinh hoàng, kinh ngạc, ngạc nhiên

Sự cố = Trở ngại

Sư = Sư đoàn

Sức khỏe công dân = Y tế công cộng


Tài chủ nước lạ = Tàu cộng xâm lăng

Tập đòan / Doanh nghiệp = Công ty

Tàu vũ trụ = Phi thuyền

Tên lửa = Hỏa tiễn

Tham gia lưu thông (xe cộ) = Lưu hành

Tham quan = Thăm viếng

Thân thương = Thân mến

Thanh lý = Thanh toán, chứng minh

Thi công = Làm

Thị phần = Thị trường

Thư giãn = Tỉnh táo, giải trí

Thu nhập = Lợi tức

Thuyết phục (tính) = Có lý (makes sense), hợp lý, tin được

Tiến công = Tấn công

Tiến độ = Tiến trình

Tiến sĩ hữu nghị = Tiến sĩ giấy - tiến sĩ zdỏm

Tiên tiến = Xuất sắc

Tiếp cận = Gần gũi, Giao tiếp

Tiếp thu = Tiếp nhận, thâu nhận, lãnh hội

Tiêu dùng = Tiêu thụ

Tố chất = Tư chất (cuả một người)

Tổ lái = Phi hành đòan

Tờ rơi = Truyền đơn

Tranh thủ = Cố gắng

Trí tuệ = Kiến thức

Triển khai = Khai triển

Tư duy = Suy nghĩ

Tư liệu = Tài liệu

Tư vấn = Cố vấn (conseiller)

Từ = Tiếng, chữ


Ùn tắc = Tắt nghẽn


Vận động viên = Lực sĩ

Vấn nạn = Vấn đề

Viện Ung Bướu = Viện Ung Thư

Vô tư = Tự nhiên


Xác tín = Chính xác

Xe con = Xe du lịch

Xe khách = Xe đò

Xử lý = Giải quyết, thi hành


(… còn tiếp)

* Quý vị nào thấy có thêm những chữ loại này ở đâu đó (?) hoặc thấy sự đối chiếu chưa đúng (!) thì xin vui lòng mách dùm để nhà cháu bổ túc (không phải bổ sung) và sửa đổi cho đúng (không phải là hoàn chỉnh) mà sửa chữa (chứ không phải sửa đổi), và cũng để mọi người cùng phấn khởi (không phải là hồ hởi) mà tham khảo.

Trần Văn Giang

No comments:

Blog Archive